Mẫu hợp đồng cung cấp dịch vụ lưu trữ dữ liệu (Hosting)
Sao Viet Law

Mẫu hợp đồng cung cấp dịch vụ lưu trữ dữ liệu (Hosting)

03/06/2016 11:49 AM


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc    

HỢP ĐỒNG CUNG CẤP DỊCH VỤ LƯU TRỮ DỮ LIỆU

TRÊN INTERNET

-        Căn cứ Bộ luật dân sự năm 2005 và các văn bản luật liên quan;

-        Căn cứ Luật thương mại năm 2005 và các văn bản luật liên quan;

-        Căn cứ  Luật doanh nghiệp năm 2014 và các văn bản luật liên quan;

-        Căn cứ Luật công nghệ thông tin năm 2006 và các văn bản luật liên quan;

-        Căn cứ Luật viễn thông năm 2009 và các văn bản luật liên quan;

-        Căn cứ Quyết định số 342013NS/QĐ-FTEL-FTI ngày 01/04/2013 của Chủ tịch Hội đồng thành viên Công ty TNHH Một thành viên Viễn thông Quốc tế FPT;

-        Căn cứ nhu cầu và khả năng của Công ty TNHH Một thành viên Viễn thông Quốc tế FPT và Công ty cổ phần thương mại Địa Nam.

Hôm nay, ngày .......... tháng ........ năm .......... , tại ..............................................................................., Chúng tôi gồm:

BÊN SỬ DỤNG DỊCH VỤ (BÊN A): .......................................................................................

Trụ sở

:

 

Mã số doanh nghiệp

:

 

Mã số thuế

:

 

Điện thoại

:

 

Tài khoản số

:

 

Đại diện

:

 

Chức danh

:

 

BÊN CUNG CẤP DỊCH VỤ (BÊN B): ....................................................................................

Trụ sở

:

 

Mã số doanh nghiệp

:

 

Mã số thuế

:

 

Điện thoại

:

 

Tài khoản số

:

 

Đại diện

:

              

Chức danh

:

 

Hai Bên thống nhất ký kết Hợp đồng với các điều khoản sau đây:

ĐIỀU 1: NỘI DUNG CUNG CẤP DỊCH VỤ

Bên B cung cấp dịch vụ cho Bên A với các khoản mục, số lượng, kinh phí như sau:

1.1. Dịch vụ cung cấp: Giga  PLUS  (Tên riêng các gói dịch vụ lưu trữ trang thông tin điện tử)

1.2. Tên miền

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.3.Giá cước: Hai bên thống nhất thỏa thuận giá cước như sau:

TT

Khoản mục

Số lượng
/Thời gian

Đơn giá
(VNĐ)

Thành tiền (VNĐ)

Ghi chú

1             

 Phí khởi tạo dịch vụ

 

 

 

 

2

 Phí dịch vụ

 

 

 

 

 

Cộng

 

 

VAT (10%)

 

 

Tổng cộng

 

 

1.4.Mô tả chi tiết dịch vụ như sau:

TT

Khoản mục

Thông tin

1

Dung lượng lưu trữ Hosting

 

2

Băng thông lưu chuyển dữ liệu tối đa

 

3

Sub-domain

 

4

Tài khoản email POP3/SMTP

 

5

Tài khoảng FTP

 

6

Cpanel quản lý hosting

 

7

Ngôn ngữ

 

8

Databases: SQL/MySQL

 

9

Backup website định kỳ

 

10

Hỗ trợ kỹ thuật

 

ĐIỀU 2: PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN

2.1. Sau khi ký Hợp đồng, Bên A thanh toán ngay cho Bên B toàn bộ giá trị Hợp đồng bao gồm các khoản phí dịch vụ sau:

a.    Phí khởi tạo dịch vụ.

b.    Phí thuê dịch vụ của kỳ thanh toán đầu tiên ( từ ngày 10 tháng 05 năm 2013 đến ngày 10 tháng 05 năm 2014 )

2.2. Trường hợp gia hạn Hợp đồng, trong vòng 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày Hợp đồng gia hạn có hiệu lực, Bên B gửi Bên A thông báo yêu cầu thanh toán phí thuê dịch vụ cho cả thời hạn Hợp đồng theo địa chỉ trụ sở của Bên A. Trong vòng 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày Bên A nhận được thông báo từ Bên B, Bên A có trách nhiệm thanh toán cho Bên B đầy đủ các khoản phí ghi trong thông báo.

2.3. Trường hợp Bên A chậm thanh toán theo quy định tại Hợp đồng này, Bên B ngay lập tức có quyền tạm ngừng cung cấp dịch vụ mà không cần phải thông báo trước cho Bên A cho đến khi Bên A thanh toán đủ và đúng hạn theo quy định tại Hợp đồng này.

2.4. Bên B cung cấp hóa đơn hợp lệ cho Bên A theo Hợp đồng này.

2.5. Hình thức và đồng tiền thanh toán: Hai Bên thống nhất hình thức thanh toán bằng tiền mặt hoặc/và chuyển khoản; đồng tiền thanh toán là đồng tiền Việt Nam (VNĐ).

ĐIỀU 3: TRÁCH NHIỆM CỦA BÊN A

3.1.  Cung cấp đầy đủ thông tin để Bên B thực hiện Hợp đồng.

3.2.  Chịu trách nhiệm về nội dung thông tin thuê Bên B lưu trữ, hoặc các thông tin do Bên A tự cài đặt trên máy chủ đặt tại địa điểm thực hiện dịch vụ của Bên B, đảm bảo các thông tin này không chứa các phần mềm phá hoại và không trái với đạo đức xã hội, quy định của pháp luật.

3.3.  Không sử dụng dịch vụ của Bên B cung cấp cho mục đích SpamMail (gửi thư rác). Trường hợp Bên A vi phạm nghĩa vụ này, Bên A hoàn toàn tự mình chịu trách nhiệm. Bên B không chịu trách nhiệm hay liên quan đến những vi phạm của Bên A.

3.4.  Có trách nhiệm bảo mật quyền đăng nhập vào Hệ thống quản trị tên miền và lưu trữ website (Cpanel),  tài khoản cập nhật thông tin (FTP – File Transfer Protocol), các tài khoản thư điện tử theo tên miền riêng do Bên B cấp. Trường hợp bên A sử dụng hoặc cung cấp cho bên thứ ba (ngoài hợp đồng này) quyền đăng nhập vào hệ thống để thực hiện các hành vi vi phạm pháp luật thì Bên A hoàn toàn chịu trách nhiệm.

3.5. Chịu trách nhiệm quản lý nội dung các thư điện tử được gửi đi từ hộp thư trong tài khoản của Bên A.

3.6. Thông báo kịp thời cho Bên B những trường hợp xảy ra việc mất mát hay hư hỏng đối với dữ liệu của Bên A được lưu trữ trên máy chủ hoặc hệ thống lưu trữ dữ liệu bị gián đoạn được xác định do lỗi của Bên B gây ra hoặc/ và do sự cố tự nhiên và yêu cầu Bên B khắc phục sự cố trong thời gian tối đa là 24 giờ đồng hồ kể từ thời điểm Bên A thông báo.

3.7. Tuân thủ theo đúng các quy định của Nhà nước về sử dụng dịch vụ Internet, bí mật quốc gia, an ninh, văn hóa.

3.8. Có trách nhiệm ký xác nhận biên bản nghiệm thu hoặc bản ghi nhớ công việc khi Bên B hoàn tất các công việc tại Điều 1 Hợp đồng này. Trong vòng 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày Bên B có văn bản đề nghị nghiệm thu, nếu Bên A không xác nhận nghiệm thu và không đưa ra được bằng chứng chứng minh bên B chưa cung cấp được dịch vụ theo đúng các điều khoản của hợp đồng đã ký thì Hợp đồng coi như mặc nhiên được nghiệm thu.

3.9. Thanh toán đầy đủ và đúng hạn các khoản đã được nêu trong Điều 1 của Hợp đồng này.

3.10. Thông báo cho Bên B về sự thay đổi tên, địa chỉ, địa chỉ gửi hóa đơn thanh toán, số tài khoản, thời gian ngừng dịch vụ (nếu có) trong vòng 10 (mười) ngày làm việc kể từ thời điểm thay đổi chính thức.

3.11. Kể từ thời điểm nhận bàn giao Hosting từ Bên B theo quy định tại Điều 1 của Hợp đồng này, Bên A có toàn quyền sở hữu, sử dụng, định đoạt và quản lý đối với toàn bộ Hosting này cùng các vấn đề liên quan khác.

3.12. Yêu cầu Bên B cài đặt, bàn giao các thông tin Hosting và vấn đề liên quan khác cho Bên A.

3.13. Đảm bảo người đại diện ký hợp đồng này là người có quyền hoặc đã được ủy quyền của Bên A để ký hợp đồng, chứng từ.

3.14. Được quyền khiếu nại về chất lượng dịch vụ và giá cước theo quy định của Pháp luật.

ĐIỀU 4: TRÁCH NHIỆM CỦA BÊN B

4.1. Cung cấp dịch vụ theo đúng nội dung đã thoả thuận tại Điều 1 của Hợp đồng này và bảo đảm chất lượng dịch vụ theo đúng các quy định về tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ.

4.2. Cung cấp hóa đơn tài chính sau khi Bên A thanh toán xong toàn bộ giá trị Hợp đồng.

4.3.  Cung cấp tài khoản truy xuất máy chủ bằng giao thức FTP, giao diện quản lý Web Hosting cho Bên A để quản lý thông tin, quản lý website, các tài khoản FTP, Email.

4.4.  Hướng dẫn Bên A thực hiện đúng quy trình khai thác dịch vụ và các quy định pháp luật hiện hành.

4.5. Tuân thủ các quy định pháp luật về quyền sở hữu công nghiệp, bản quyền.

4.6. Không sử dụng dịch vụ cung cấp cho Bên A nhằm các mục đích riêng của Bên B chưa được sự đồng ý của Bên A như: quảng cáo, thông tin các nội dung trái pháp luật.

4.7. Hỗ trợ thực hiện các yêu cầu sử dụng các dịch vụ bổ sung, nâng cấp gói dịch vụ của Bên B trong thời gian thực hiện Hợp đồng.

4.8. Đảm bảo người đại diện ký Hợp đồng này là người có quyền hoặc đã được ủy quyền của Bên B để ký Hợp đồng.

4.9. Không chịu trách nhiệm hoặc bồi thường thiệt hại nào về việc mất mát hay hư hỏng đối với dữ liệu của Bên A được lưu trữ trên máy chủ trong các trường hợp do lỗi của Bên A.

4.10.Không chịu bất cứ trách nhiệm nào và không phải bồi thường cho Bên A trong trường hợp dữ liệu của Bên A thuê Bên B lưu giữ hoặc hệ thống  lưu trữ bị gián đoạn do lỗi của Bên A hoặc do website (trang thông tin điện tử) bị tấn công (trực tiếp hoặc gián tiếp) hoặc do sự cố bất khả kháng theo quy định tại Điều 6 dưới đây.

4.11.Hỗ trợ thường xuyên, liên tục cho Bên A các vướng mắc, sự cố kỹ thuật khi Bên A yêu cầu. Địa chỉ liên hệ hỗ trợ:

Tại Hà Nội:

Đường dây nóng: 

Di động: 

Thư điện tử:

4.12.  Nhanh chóng giải quyết các khiếu nại của Bên A về chất lượng dịch vụ, cước phí nhưng không được quá 20 (Hai mươi) ngày kể từ ngày nhận được khiếu nại.

4.13.  Thông báo cho Bên B về sự thay đổi tên, trụ sở, địa chỉ gửi hóa đơn thanh toán, số tài khoản, thời gian ngừng dịch vụ và các thay đổi khác liên quan (nếu có) trong vòng 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày thay đổi chính thức.

4.14.  Đảm bảo hiệu lực của Hợp đồng trong trường hợp doanh nghiệp thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh hoặc/và tổ chức lại doanh nghiệp, trừ khi có sự thoả thuận khác bằng văn bản giữa Hai Bên.

ĐIỀU 5: TẠM NGỪNG DỊCH VỤ VÀ ĐƠN PHƯƠNG CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG

5.1.  Dịch vụ được tạm ngừng trong các trường hợp sau:

5.1.1. Khi nhận được yêu cầu bằng văn bản của Bên A. Trường hợp này Bên A vẫn phải thanh toán phí thuê bao dịch vụ cho Bên B. Thời gian tạm ngừng dịch vụ không quá 30 (ba mươi) ngày làm việc tính từ ngày Bên B nhận được văn bản của Bên A. Dịch vụ được Bên B mở lại ngày sau khi Bên A có yêu cầu sử dụng dịch vụ trở lại.

5.1.2.  Bên A dùng máy chủ vào bất kì mục đích/hình thức nào trái với quy định của pháp luật Việt Nam.

5.1.3. Bên B dùng khu vực lưu trữ của Bên A vào bất cứ mục đích khác mà chưa được sự đồng ý/ ủy quyền của Bên A.

5.1.4.  Bên A lưu trữ, truyền bá các dữ liệu cấu thành hoặc khuyến khích các hình thức phạm tội.

5.1.5.  Bên A sử dụng máy chủ của mình để cố tình gửi thư rác.

5.1.6. Bên A chậm thanh toán 15 ( mười lăm) ngày làm việc kể từ thời điểm nhận được thông báo yêu cầu thanh toán của Bên B theo quy định tại Điều 1 Hợp đồng này.

5.1.7.  Trường hợp có yêu cầu của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền; hoặc trường hợp Bất khả kháng theo quy định tại Điều 6 dưới đây. Trường hợp này, Bên B không có trách nhiệm thông báo trước cho Bên A nhưng phải thông báo cho Bên A trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ khi có sự kiện xảy ra.

5.1.8. Xảy ra việc mất mát hay hư hỏng đối với dữ liệu của Bên A được lưu trữ trên máy chủ hoặc hệ thống lưu trữ dữ liệu bị gián đoạn được xác định do lỗi của Bên B gây ra.

5.1.9.  Phát hiện vi phạm trong việc bảo mật, cung cấp thông tin bao gồm: cơ sở dữ liệu, mã nguồn website, thông tin website...của bên B cho bên thứ 3 chưa được sự đồng ý/ ủy quyền của bên A.  

5.2.  Bên A phải thanh toán phí thuê bao dịch vụ trong thời gian tạm ngừng dịch vụ theo quy định tại Điều 5.1.2, Điều 5.1.4, Điều 5.1.6, Điều 5.1.7 của Hợp đồng này. Dịch vụ chỉ được Bên B mở lại sau khi Bên A chấm dứt việc vi phạm các điều khoản quy định trong Hợp đồng này và nộp đầy đủ các khoản phí phát sinh do việc vi phạm (nếu có).

5.3. Bên B có trách nhiệm thông báo cho bên A về việc ngừng dịch vụ và bên A không phải thanh toán phí thuê bao dịch vụ trong thời gian tạm ngừng dịch vụ theo quy định tại Điều 5.1.3, Điều 5.1.8 và Điều 5.1.9 của Hợp đồng này.

5.3.1.  Bên B tiếp tục cung cấp dịch vụ sau khi được Bên A đồng ý/xác nhận bên B đã chấm dứt hoàn toàn việc vi phạm các điều khoản quy định trong Hợp đồng này và nộp đầy đủ các khoản phí phát sinh do việc vi phạm ( nếu có).

5.3.2. Hoặc Bên B có nghĩa vụ đưa ra phương án dịch vụ hoặc sản phẩm thay thế do bên B cung cấp cho bên A trong thời hạn 3 - 5 ngày làm việc.

5.4.  Đơn phương chấm dứt Hợp đồng:

5.4.1.     Bên B có quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng khi Bên A tạm ngừng dịch vụ theo Điều 5.1.2, Điều 5.1.4, Điều 5.1.6, Điều 5.1.7 của Hợp đồng này mà Bên A vẫn không khắc phục trong thời gian 30 (ba mươi) ngày làm việc kể từ ngày Bên B ngừng cung cấp dịch vụ.

(a)    Trường hợp này, Bên A có nghĩa vụ thanh toán cước phí của kỳ thuê bao và các khoản nợ khác (nếu có) cho đến thời điểm Bên B đơn phương chấm dứt Hợp đồng trong vòng 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo của Bên B.

(b)    Bên A bị phạt khoản tiền bằng 8% phần giá trị vi phạm và bồi thường 50% giá trị Hợp đồng cho bên B.

5.4.2.     Bên A có quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng khi bên A yêu cầu tạm ngừng dịch vụ do các lỗi vi phạm của bên B theo các Điều 5.1.3, Điều 5.1.8, Điều 5.1.9 mà Bên B không khắc phục trong vòng 30 (ba mươi) ngày làm việc kể từ ngày tạm ngừng dịch vụ.

(a)   Trường hợp Bên A không vi phạm nghĩa vụ trong Hợp đồng này thì Bên B bồi thường cho Bên A chi phí tương đương với 50% giá trị của Hợp đồng và bồi thường các thiệt hại khác theo yêu cầu của Bên A hoặc/và bên thứ ba (nếu có).

(b)  Trường hợp nếu Bên A lựa chọn các gói dịch vụ ưu đãi theo chương trình khuyến mại và theo đó đã cam kết sử dụng dịch vụ trong một thời hạn nhất định mà đơn phương chấm dứt hợp đồng trước thời hạn đã cam kết thì kể từ thời điểm chấm dứt hợp đồng có hiệu lực, Bên A phải chấm dứt toàn bộ các gói dịch vụ ưu đãi này.

ĐIỀU 6: BẤT KHẢ KHÁNG

6.1.          Nếu một trong Hai Bên chịu ảnh hưởng của các sự kiện bất khả kháng (như: thiên tai, địch họa, lũ lụt, bão, hoả hoạn, động đất hoặc các hiểm họa thiên tai khác; hoặc việc đình công hay can thiệp của Nhà nước; hay bất kỳ sự kiện nào khác xảy ra ngoài tầm kiểm soát của bất kỳ Bên nào và không thể lường trước được), thì được tạm hoãn thực hiện nghĩa vụ của hợp đồng, với điều kiện là Bên bị ảnh hưởng đó đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và có thể để ngăn ngừa, hạn chế hoặc khắc phục hậu quả của sự kiện đó.

6.2.          Bên bị ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng có nghĩa vụ thông báo cho bên còn lại. Trong trường hợp sự kiện bất khả kháng xảy ra, các Bên được miễn trách nhiệm bồi thường thiệt hại.

6.3.          Nếu sự kiện bất khả kháng không chấm dứt trong vòng 40 (bốn mươi) ngày làm việc hoặc một khoảng thời gian lâu hơn và vẫn tiếp tục ảnh hướng đến việc thực hiện Hợp đồng thì bên nào cũng có quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng và thông báo cho bên còn lại bằng văn bản trong vòng 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày dự định chấm dứt và thực hiện các nghĩa vụ tài chính hoàn lại/ bồi thường .

6.4.          Khi sự kiện bất khả kháng chấm dứt, các Bên sẽ tiếp tục thực hiện Hợp đồng nếu việc tiếp tục thực hiện Hợp đồng là có thể được.

ĐIỀU 7: THỜI HẠN HỢP ĐỒNG

7.1.      Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày bên A đã thanh toán cho bên B theo Điều 1 và Điều 2 Hợp đồng này. Hợp đồng có thời hạn 12 tháng kể từ ngày có hiệu lực.

7.2.      Trước khi hết hạn hợp đồng 30 (ba mươi) ngày làm việc, Bên B gửi thông báo cho Bên A và đề nghị gia hạn. Trường hợp tiếp tục gia hạn Hợp đồng, Bên A ký xác nhận vào thông báo gia hạn Hợp đồng và nộp đầy đủ các khoản phí mà Bên B quy định trong thông báo gia hạn Hợp đồng; mức giá ( nếu có thay đổi sẽ phải phù hợp với thị trường chung) .

ĐIỀU 8: ĐIỀU KHOẢN CHUNG

8.1.          Hai Bên cam kết thực hiện đúng các điều khoản của Hợp đồng, Bên nào vi phạm sẽ phải chịu trách nhiệm theo quy định tại Hợp đồng và pháp luật.

8.2.          Trường hợp một Bên muốn thay đổi bất kỳ nội dung nào của Hợp đồng phải thông báo bằng văn bản cho Bên còn lại ít nhất trước 15 (mười lăm) ngày làm việc. Nếu Hai Bên thống nhất được nội dung thay đổi thì các thay đổi phải được lập bằng văn bản và được ký, đóng dấu hợp pháp của Hai Bên. Mọi chi phí phát sinh liên quan đến việc thay đổi nội dung Hợp đồng do Bên nào thì Bên đó có trách nhiệm thanh toán.

8.3.      Hợp đồng này có thể chấm dứt trong các trường hợp sau: Hai Bên đã thực hiện xong nghĩa vụ của mình theo như thoả thuận; Một bên yêu cầu chấm dứt Hợp đồng và được bên kia đồng ý; Một bên vi phạm Hợp đồng và bị bên kia yêu cầu chấm dứt Hợp đồng; Trong quá trình thực hiện Hợp đồng, Hai Bên có sự thoả thuận về việc chấm dứt Hợp đồng;

8.3.          Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày Hai Bên ký kết tới khi một trong Hai Bên đơn phương chấm dứt Hợp đồng hoặc chấm dứt hợp đồng có hiệu lực theo quy định tại Hợp đồng này.

8.4.          Bên nào vi phạm Hợp đồng sẽ bị phạt 8% giá trị Hợp đồng và chịu bồi thường thiệt hại theo yêu cầu của bên bị vi phạm hoặc/và bên thứ ba (nếu có). Mọi tranh chấp phát sinh trong quá trình thực hiện Hợp đồng này (nếu có) sẽ được Hai Bên thương lượng giải quyết trên tinh thần hợp tác, tôn trọng lẫn nhau. Trường hợp Hai Bên không thống nhất, Bên bị vi phạm có quyền khởi kiện ra Tòa án, phán quyết của Tòa án là quyết định cuối cùng buộc Các Bên phải chấp hành và các chi phí, phí tổn liên quan sẽ do bên thua kiện gánh chịu.  

8.5.          Hợp đồng này có 08 (tám) Điều, gồm 7 (bảy) trang được lập thành 02 (hai) bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi Bên giữ 01 (một) bản.

ĐẠI DIỆN BÊN A

 

 

 

 

 

ĐẠI DIỆN BÊN B

 

 

 

 

 

 

 

  

Tập tin đính kèm:

Mẫu hợp đồng cung cấp dịch vụ lưu trữ dữ liệu (Hosting) Hop dong hosting chuan.doc

DK



Liên hệ công ty

CÔNG TY LUẬT TNHH SAO VIỆT

Địa chỉ: số 525 Lạc Long Quân, phường Xuân La, quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội

Điện thoại: 043. 636 7896 | Fax: 043. 363 7897

Tổng đài tư vấn pháp luật: 19006243

Giấy đăng ký hoạt động số 0102042/TP-ĐKHĐ do Sở Tư Pháp TP Hà Nội cấp.