Thủ Tục Đăng Ký Thành lập Doanh Nghiệp Tư Nhân
Sao Viet Law

Thủ Tục Đăng Ký Thành lập Doanh Nghiệp Tư Nhân

21/12/2017 03:56 PM


Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp. Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân

đại lý thuế địa nam cung cấp dịch vụ tư vấn thành lập doanh nghiệp tư nhân

 

Bước đầu tiên, doanh nghiệp cần chuẩn bị mọi mặt để phù hợp với điều kiện thành lập doanh nghiệp.

Để đăng ký thành lập doanh nghiệp tư nhân thì chủ doanh nghiệp cần thực hiện thủ tục đăng ký theo quy trình dưới đây

Trình tự thực hiện

Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ:

- Công dân, tổ chức: nộp hồ sơ tại Bộ phận “một cửa”, nộp phí, lệ phí (nếu có) và nhận giấy biên nhận giải quyết hồ sơ.

- Phòng Đăng ký kinh doanh Sở Kế hoạch đầu tư: tiếp nhận hồ sơ, trả giấy biên nhận cho công dân, tổ chức.

Bước 2: Giải quyết hồ sơ:

+ Phòng Đăng ký kinh doanh thụ lý hồ sơ, xin ý kiến của các cơ quan liên quan (nếu cần) trong quá trình giải quyết.

+ Hoàn tất kết quả giải quyết hồ sơ và chuyển cho Bộ phận một cửa phòng Đăng ký kinh doanh để trả cho công dân, doanh nghiệp.

Bước 3: Trả kết quả giải quyết hồ sơ:

+ Công dân nhận kết quả giải quyết hồ sơ tại bộ phận “một cửa” phòng Đăng ký kinh doanh

Cách thức thực hiện

Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận “một cửa” phòng Đăng ký kinh doanh của Sở Kế hoạch đầu tư

 Tầng 3, Nhà B10A – Khu đô thị Nam Trung Yên, phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, Hà Nội

Thành phần, số lượng hồ sơ

a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:

1. Giấy đề nghị Đăng ký doanh nghiệp

2. Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định 78/2015/NĐ-CP của chủ sở hữu công ty;

3. Cam kết thực hiện Mục tiêu xã hội, môi trường (đối với Doanh nghiệp xã hội)

4. Trường hợp không phải Chủ sở hữu của doanh nghiệp trực tiếp đến nộp hồ sơ thì người được ủy quyền phải nộp bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân (1. Đối với công dân Việt Nam: Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực. 2. Đối với người nước ngoài: Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực.), kèm theo :

- Bản sao hợp lệ hợp đồng cung cấp dịch vụ giữa người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp và tổ chức làm dịch vụ thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp và giấy giới thiệu của tổ chức đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp; hoặc

- Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật cho cá nhân thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp.

b) Số lượng hồ sơ:   01  (bộ)

Lưu ý: Trường hợp doanh nghiệp muốn đăng công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp (theo quy định tại điều 33 Luật Doanh nghiệp) tại thời điểm được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, đề nghị nộp kèm hồ sơ đề nghị công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp

Mẫu đơn, mẫu tờ khai

1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp (Phụ lục I-1, Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT ngày 01/12/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư) (link mẫu)

Thời hạn giải quyết

03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính

Tổ chức /cá nhân

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính

a) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính và có thẩm quyền quyết định: Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội.

b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): không

c) Cơ quan phối hợp (nếu có): Các cơ quan liên quan (các Bộ, các Sở, Ngành, UBND quận, huyện…).

Kết quả giải quyết thủ tục hành chính

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp tư nhân

Phí, lệ phí

200.000 VNĐ

Các yêu cầu khác trong giải quyết thủ tục hành chính

Khi nhận kết quả giải quyết hồ sơ, người đến nhận phải mang các giấy tờ sau:

- Giấy biên nhận giải quyết hồ sơ.

- Trường hợp  không phải Chủ sở hữu hoặc người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp trực tiếp đến nhận kết quả thì người được ủy quyền phải nộp bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân (1. Đối với công dân Việt Nam: Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực. 2. Đối với người nước ngoài: Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực.), kèm theo :

+ Bản sao hợp lệ hợp đồng cung cấp dịch vụ giữa người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp và tổ chức làm dịch vụ thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp và giấy giới thiệu của tổ chức đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp; hoặc

+ Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật cho cá nhân thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp.

Căn cứ pháp lý liên quan của thủ tục hành chính

1/ Các Luật:

- Luật Doanh nghiệp 2014;

- Luật Đầu tư năm 2014;

2/ Các văn bản của Chính phủ, các bộ, ngành Trung ương:

 - Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14/9/2015 về đăng ký doanh nghiệp;

 - Nghị định 96/2015/NĐ-CP ngày 19/10/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Doanh nghiệp;

- Nghị định số 05/1999/NĐ-CP ngày 03/02/1999 về Chứng minh nhân dân; Nghị định số 170/2007/NĐ-CP ngày 19/11/2007 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 05/1999/NĐ-CP ngày 03 tháng 02 năm 1999 của Chính phủ về Chứng minh nhân dân. Nghị định 106/2013/NĐ-CP của Chính phủ ngày 17/9/2013 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 05/1999/NĐ-CP ngày 03/02/1999 của Chính phủ về Chứng minh nhân dân đã được sửa đổi, bổ sung bằng Nghị định 170/2007/NĐ-CP ngày 19/11/2007 của Chính phủ;

- Thông tư số 176/2012/TT-BTC ngày 23/10/2012 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh và phí cung cấp thông tin doanh nghiệp. Thông tư số 106/2013/TT-BTC ngày 09/8/2013 của Bộ Tài chính sửa đổi Thông tư số 176/2012/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh;

- Thông tư số 20/2015 /TT-BKHĐT ngày 01/12/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư  hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp.

- Thông tư số 04/2016/TT-BKHĐT ngày 17/05/2016 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định các biểu mẫu văn bản sử dụng trong đăng ký doanh nghiệp xã hội theo Nghị định số 96/2015/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi Tiết một số Điều của Luật Doanh nghiệp;

- Quyết định số 10/2007/QĐ-TTg ngày 23/01/2007 ban hành hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam.

- Quyết định số 337/2007/QĐ-BKH 10/4/2007 về việc ban hành quy định nội dung hệ thống ngành kinh tế Việt Nam.

- Các văn bản pháp luật chuyên ngành có liên quan khác.

 

Có thể thấy các thủ tục và giấy tờ hành chính trong quá trình đăng ký thành lập Doanh nghiệp tư nhân khá phức tạp, rườm rà và có thể gây khó khăn đối với ai chưa nắm rõ về luật, về các thủ tục hành chính pháp luật cũng như đối với ai không có nhiều thời gian.

Tất cả sẽ không còn là vấn đề vì đã có Đại lý Thuế Địa Nam!

Chúng tôi sẽ là người đồng hành hỗ trợ doanh nghiệp của bạn ngay từ bước khởi đầu tiến tới thành công!

HOTLINE: 19006243

đại lý thuế địa nam cung cấp dịch vụ tư vấn thành lập doanh nghiệp

Đại lý Thuế Địa Nam

Địa chỉ: 525 Lạc Long Quân

Điện thoại: (+84) 4 3787 8822

Fax: (+84) 4 3787 8282
Email: info@dianam.vn - hotro@dianam.vn

DK



      Liên hệ công ty

CÔNG TY LUẬT TNHH SAO VIỆT
Địa chỉ: Số 525 Lạc Long Quân, P.Xuân La, Q.Tây Hồ, TP. Hà Nội
Tel: 043. 636 7896 | Fax: 043. 363 7897
Tổng đài tư vấn pháp luật miễn phí: 1900 6243
Giấy đăng ký hoạt động số 0102042/TP-ĐKHĐ do Sở Tư Pháp TP Hà Nội cấp.
Copyright by 2014 Luatsaoviet
DMCA.com Protection Status